°հùưá»×ղµ quốc tế TP.HCM: Top 10 trường tốt nhất 2026

Chọn trường quốc tế cho con là một trong những quyết định tốn kém ±¹à khó đảo ngược nhất ³¦ủa cha mẹ. Riêng TP.HCM đã có hàng chục trường, mỗi nơi một chương trình, một mức phí, một định hướng. Phần lớn bài viết chỉ liệt kê tên trường, ít bài nói rõ trường nào hợp với gia đình nào.

Bài viết này phân tích 10 trường hàng đầu kèm học phí 2026 đến 2027, chương trình giảng dạy, ±¹à điểm phù hợp với từng nhóm phụ huynh. Cuối bài có bảng tham khảo nhanh 10 trường khác để mở rộng lựa chọn.

TABLE OF CONTENT

Tiêu chí lập danh sách

Danh sách dưới đây được chọn ±¹à sắp xếp dựa ±¹ào trên năm yếu tố:

  • Kiểm định ±¹à ủy quyền: trường có được tổ chức quốc tế công nhận không (IBO, WASC, CIS, Cambridge).
  • Chương trình giảng dạy: quốc tế thuần, song ngữ, hay tích hợp; dạy IB, Cambridge, hay chương trình Mỹ.
  • Đầu ra: kết quả thi, tỷ lệ tốt nghiệp, đại học mà học sinh trúng tuyển, với trường có công bố
  • Học phí: khoảng phí từng cấp, để so sánh trên cùng mặt bằng.
  • Cơ sở ±¹à quy mô: số cơ sở, số năm hoạt động

Một số trường công bố đầy đủ các thông tin trên, một số chưa. Ở những chỗ trường chưa công khai, bài viết ghi rõ thay vì suy đoán

Bảng so sánh nhanh 10 trường nổi bật

STT

°հùưá»×ղµ

Chương trình

Học phí cao nhất (³ձ·¶Ù/²Ôă³¾)

Phù hợp với phụ huynh muốn

1

SNA Nam Sài Gòn

IB toàn phần (PYP, MYP, DP)

~843 triệu

Học hẳn theo IB, có kiểm định Mỹ

2

ISHCMC IB từ mầm non đến THPT Ìý~988 triệu IB lâu đời, khu trung tâm

3

SSIS

IB DP + AP (phi lợi nhuận) ~925 triệu ÌýLựa chọn IB DP hoặc AP ở THPT.

4

BIS Chương trình Anh, IGCSE + IBDP ~999 triệu Hướng Anh quốc, nhiều cơ sở quận 2

5

Renaissance ÌýIB toàn phần, mầm non đến lớp 12 ~856 triệu IB liên tục, quy mô vừa

6

VAS Son ngữ, tích hợp Việt + quốc tế ~401 triệu Song ngữ, chi phí vừa phải

7

EMASI Song ngữ Anh Việt + Cambridge ~363 triệu Cambridge với học phí thấp

8

SIS Chương trình quốc tế(KinderWorld) ~626 triệu Kết hợp giá trị Á Đông ±¹à quốc tế

9

TAS Mô hình Mỹ, mầm non đến lớp 12 ~724 triệu Hướng Mỹ, mức phí trung bình

10

Royal School Song ngữ, tích hợp ~250 triệu Song ngữ liên cấp, phí thấp

>> Có thể bạn quan tâm:

1. °հùưá»×ղµ quốc tế Bắc Mỹ (SNA Nam Sài Gòn) – °հùưá»×ղµ quốc tế Sài Gòn chất lượng, uy tín hàng đầu

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ quốc tế Bắc Mỹ Nam Sài Gòn (SNA Nam Sài Gòn)
  • Điện thoại: 028 730 197 99 – 0964 466 014
  • Địa chỉ: Đường số 20, khu dân cư Him Lam, Xã Bình Hưng, TP.HCM
  • Email: info@sna.edu.vn
  • Website: /vi/
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh, (Có giáo viên tiếng Việt, dịch vụ hỗ trợ ngôn ngữ ±¹à hòa nhập cho học sinh)
  • Chương trình học: IB toàn phần (là 1 trong 6 trường tại Việt Nam dạy chương trình tú tài quốc tế toàn phần)
  • Học phí năm 2026 – 2027:
    • Tiểu học: 463,104,000 – 514,560,000 VNĐ/năm
    • Trung học cơ sở: 620,316,000 – 689,240,000 VNĐ/năm
    • Trung học phổ thông Tú tài Quốc tế (DP): 759,123,000 – 843,470,000 VNĐ/năm
  • Chất lượng đầu ra: Tú tài quốc tế với thành tích năm 2024 đạt điểm trung bình IB DP (Tú tài quốc tế) là 34, cao hơn so với trung bình toàn cầu là 30.

°հùưá»×ղµ Quốc tế Bắc Mỹ Nam Sài Gòn (SNA Nam Sài Gòn) là một trong những lựa chọn top trường quốc tế TP.HCM ³¦ủa phụ huynh khi tìm kiếm môi trường học tập quốc tế chất lượng cao cho con. Với 20 năm kinh nghiệm giáo dục quốc tế chương trình Tú tài quốc tế IB (theo thống kê ³¦ủa ibo.org, IB được được giảng dạy tại hơn 5.600 trường học ở 159 quốc gia trên thế giới), 100% đội ngũ giáo viên bản ngữ tận tâm ±¹à cơ sở vật chất hiện đại, trường SNA Nam Sài Gòn cam kết trang bị cho các em không chỉ kiến thức vững chắc mà còn là những kỹ năng sống thiết yếu để tự tin hội nhập toàn cầu.Ìý

°հùưá»×ղµ quốc tế Bắc Mỹ SNA
Không gian rộng rãi, thoáng đãng tại trường quốc tế Bắc Mỹ (SNA)

SNA nổi trội với thành tích năm 2024, học sinh SNA đạt điểm trung bình IB DP (Tú tài quốc tế) là 34, cao hơn so với trung bình toàn cầu là 30. Tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ trung bình ³¦ủa thế giới khoảng 80%. Sau khi tốt nghiệp, các học sinh trường SNA đã ±¹à đang theo học các trường đại học danh tiếng trên thế giới: University of California, Riverside, Drexel University, University of Houston, University of Birmingham, University of Melbourne,…

Top trường quốc tế Việt Nam – SNA Nam Sài Gòn tọa lạc tại Đường số 20, khu Him Lam, Bình Chánh, TPHCM – là cơ sở ở Bình Chánh, trực thuộc hệ thống °հùưá»×ղµ Quốc tế Bắc Mỹ (SNA). Với bề dày 20 năm kinh nghiệm giáo dục quốc tế, SNA Nam Sài Gòn tự hào là một trong 6 trường IB toàn phần tại Việt Nam, được ủy quyền giảng dạy cả ba chương trình Tú tài Quốc tế: Tiểu học PYP, Trung học cơ sở MYP ±¹à Tú tài Quốc tế DP. Chương trình Tú tài quốc tế IB đề cao sự phát triển toàn diện ³¦ủa học sinh, gồm cả kiến thức, kỹ năng ±¹à tư duy toàn cầu, tạo nền tảng vững chắc để các em trở thành các nhà lãnh đạo tương lai.Ìý

Năm 2024, SNA Nam Sài Gòn đã đạt chuẩn tái kiểm định giữa kỳ WASC tới năm 2027 chứng minh đảm bảo chất lượng giáo dục, uy tín tin cậy ±¹à thúc đẩy cải tiến liên tục nâng cao chất lượng dạy học ±¹à chương trình học theo tiêu chuẩn Mỹ. (WASC là tổ chức kiểm định khu vực uy tín hàng đầu ³¦ủa Hoa Kỳ, chịu trách nhiệm kiểm định chất lượng giáo dục cho các trường học, cao đẳng ±¹à đại học.)

Không chỉ chú trọng ±¹ào chương trình học, trường thường xuyên tổ chức hơn 50 hoạt động ngoại khóa sau giờ học, bao gồm thể thao, nghệ thuật, công nghệ ±¹à các câu lạc bộ học thuật, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Đội ngũ giáo viên tại trường 100% là người nước ngoài, giàu kinh nghiệm. Cơ sở vật chất ³¦ủa trường liên cấp quốc tế cũng được thiết kế hiện đại với hơn 10 phòng chức năng bao gồm hồ bơi, sân bóng, phòng thể thao đa năng, khán phòng lớn, thư viện, phòng nhạc, phòng mỹ thuật,… đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập ±¹à phát triển kỹ năng ³¦ủa học sinh.

Để tìm hiểu thêm nhiều thông tin chi tiết hơn về cơ sở vật chất cũng như môi trường học tập tại trường, quý phụ huynh ±¹à học sinh có thể trực tiếp đến tham quan trường Quốc tế Bắc Mỹ (SNA).

Học phí SNA

Đăng ký nhận tư vấn ngay!

Ìý

2. °հùưá»×ղµ quốc tế TP.HCM (ISHCMC) mang đến chất lượng giảng dạy vượt trội

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ Quốc Tế TP. Hồ Chí Minh (ISHCMC)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 287,400,000 – 702,400,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 702,400,000 – 769,600,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 874,900,000 – 987,800,000 VNĐ/năm

°հùưá»×ղµ Quốc tế TP.HCM (ISHCMC) là một trong những trường quốc tế nổi tiếng Việt Nam cung cấp chương trình giảng dạy Tú tài Quốc tế cho học sinh từ bậc mầm non đến Trung học Phổ thông, nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức ±¹à kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường toàn cầu.Ìý

°հùưá»×ղµ cam kết xây dựng một môi trường học tập sáng tạo, khuyến khích sự phát triển cá nhân ±¹à tư duy phản biện ³¦ủa học sinh. Đội ngũ giáo viên tại ISHCMC cũng là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, đảm bảo mang đến chất lượng giảng dạy tốt nhất. Với cơ sở vật chất hiện đại ±¹à chương trình học phong phú, trường Quốc tế ISHCMC không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện.

>>> Tham khảo thêm:

°հùưá»×ղµ quốc tế TP.HCM (ISHCMC)
°հùưá»×ղµ Quốc tế TP.HCM (ISHCMC) tạo môi trường học tập giúp học sinh phát triển toàn diện (Nguồn: Internet)

3. °հùưá»×ղµ quốc tế Nam Sài Gòn (SSIS) – Hệ thống giáo dục quốc tế tốt ở TP.HCM, Việt NamÌý

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ quốc tế Nam Sài Gòn (SSIS)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 498,380,000 – 603,200,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 686,960,000 – 730,808,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 735,726,000 – 924,546,000 VNĐ/năm

Với cam kết cung cấp chất lượng giáo dục tốt, top trường quốc tế TP.HCM trong đó có SSIS đã trở thành lựa chọn ưu tiên ³¦ủa nhiều bậc phụ huynh. Cơ sở vật chất ³¦ủa trường được đầu tư hiện đại, bao gồm các phòng học rộng rãi, trang bị đầy đủ thiết bị ±¹à tài liệu học tập chất lượng cao. Ngoài ra, khu vực thể thao ±¹à sân chơi thoáng mát tại SSIS tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện ³¦ủa học sinh.Ìý

°հùưá»×ղµ cũng chú trọng đến việc xây dựng môi trường học tập tích cực ±¹à sáng tạo, khuyến khích học sinh phát huy tối đa tiềm năng cá nhân. Nhờ ±¹ào những ưu điểm vượt trội, trường Quốc tế Nam Sài Gòn đã khẳng định vị thế ³¦ủa mình trong hệ thống giáo dục quốc tế tại Việt Nam.

>>> Xem thêm:

°հùưá»×ղµ quốc tế Nam Sài Gòn (SSIS)
°հùưá»×ղµ Quốc tế Nam Sài Gòn (SSIS) xây dựng môi trường học tập tích cực ±¹à sáng tạo cho học sinh (Nguồn: Internet)

4. °հùưá»×ղµ quốc tế Anh (BIS) – Ngôi trường quốc tế ở TP.HCM đào tạo chất lượng

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ quốc tế Anh (BIS)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 333,300,000 – 521,000,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 679,900,000 – 759,600,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 875,600,000 – 999,300,000 VNĐ/năm

°հùưá»×ղµ Quốc tế Anh (BIS) hoạt động với ba cơ sở hiện đại tại khu dân cư quận 2, phục vụ học sinh từ 2 đến 18 tuổi. Với đội ngũ giáo viên tận tâm ±¹à giàu kinh nghiệm, BIS cam kết cung cấp một nền giáo dục chất lượng hàng đầu. °հùưá»×ղµ mầm non ±¹à cơ sở giáo dục tiểu học ³¦ủa BIS được thiết kế đặc biệt, nhằm tạo nền tảng vững chắc cho hành trình học tập ³¦ủa trẻ từ những năm đầu đời.Ìý

Chương trình giảng dạy tại BIS đa dạng ±¹à cân bằng, bao gồm chương trình quốc gia Anh ±¹à chương trình quốc tế, giúp học sinh tiểu học phát triển toàn diện. Đối với học sinh trung học, BIS chuẩn bị cho các chứng chỉ quốc tế như IGCSE ±¹à chương trình văn bằng tú tài quốc tế (IBDP), mở ra cơ hội ±¹ào các trường đại học danh tiếng toàn cầu.

>>> Tham khả thêm:

°հùưá»×ղµ quốc tế Anh (BIS)
°հùưá»×ղµ Quốc tế Anh (BIS) sở hữu chương trình giảng dạy đa dạng ±¹à cân bằng (Nguồn: Internet)

5. °հùưá»×ղµ Quốc tế Renaissance Saigon (RISS)

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ Quốc tế Renaissance Saigon
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 202,500,000 – 404,100,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 522,500,000 – 656,400,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 734,600,000 – 856,300,000 VNĐ/năm

​°հùưá»×ղµ Quốc tế Renaissance Sài Gòn được thành lập năm 2007. °հùưá»×ղµ cung cấp chương trình giảng dạy quốc tế IB toàn phần từ Mầm non đến lớp 12. Đội ngũ giáo viên quốc tế giàu kinh nghiệm cùng cơ sở vật chất hiện đại như phòng thí nghiệm, nhà hát ±¹à hồ bơi tạo điều kiện học tập tối ưu cho học sinh. Với môi trường học tập đa văn hóa thân thiện, học sinh có cơ hội tiếp xúc ±¹à phát triển toàn diện cả về kiến thức ±¹à kỹ năng trong tương lai.Ìý

>>> Tham khảo thêm:

Tham gia các hoạt động ngoại khóa tại trường Quốc tế Renaissance Saigon (Nguồn: Internet)

6. VAS – Hệ thống trường Quốc tế Việt Ú³¦

Thông tin chung về trường:Ìý

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ Quốc tế Việt Ú³¦ (VAS)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 162,800,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 188,000,000 – 254,200,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 359,100,000 – 400,800,000 VNĐ/năm

​Hệ thống °հùưá»×ղµ Quốc tế Việt Ú³¦ (VAS) được thành lập năm 2004, là một trong những hệ thống giáo dục song ngữ uy tín tại TP. HCM với cấp đào tạo từ Mầm non đến Lớp 12 theo học tại 7 cơ sở. Mỗi cơ sở được trang bị cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm phòng học hiện đại, thư viện, phòng thí nghiệm khoa học, khu thể thao ±¹à nghệ thuật, tạo điều kiện tối ưu cho việc học tập ±¹à phát triển ³¦ủa học sinh. Bên canh đó, VAS cung cấp chương trình giáo dục tích hợp giữa Chương trình Giáo dục Quốc gia Việt Nam ±¹à Chương trình Quốc tế.

Hệ thống trường Quốc tế Việt Ú³¦ – VAS (Nguồn: Internet)

7. °հùưá»×ղµ Quốc tế song ngữ EMASI

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ Quốc tế song ngữ EMASI
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Song ngữ tiếng Anh, tiếng Việt
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 136,867,000 – 148,500,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 176,443,000 – 219,100,000 VNĐ/năm
    • Trung học cơ sở: 242,985,000 – 362,800,000 VNĐ/năm

​Hệ thống °հùưá»×ղµ Song ngữ Quốc tế EMASI là một mạng lưới trường học tại TP. Hồ Chí Minh, cung cấp chương trình giáo dục từ Mẫu giáo đến Trung học Phổ thông. °հùưá»×ղµ kết hợp chương trình ³¦ủa Bộ Giáo dục ±¹à Đào tạo Việt Nam với Chương trình Cambridge, nhằm mang đến cho học sinh một môi trường học tập chất lượng. Cơ sở vật chất ³¦ủa EMASI được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm các phòng học hiện đại, phòng thí nghiệm khoa học, khu thể thao ±¹à nghệ thuật.

>>> Tham khảo thêm:

°հùưá»×ղµ Quốc tế song ngữ EMASI TP.HCM (Nguồn: Internet)

8. °հùưá»×ղµ quốc tế Singapore (SIS) – °հùưá»×ղµ quốc tế Quận 7, Sài Gòn

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ quốc tế Singapore (SIS)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Mầm non: 280,615,000 – 358,797,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 498,380,000 – 500,688,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 502,288,000 – 626,014,000 VNĐ/năm

Hệ thống °հùưá»×ղµ Quốc tế Singapore (SIS), trực thuộc Tập đoàn Giáo dục KinderWorld, có mặt tại nhiều tỉnh thành lớn trên cả nước. SIS cung cấp chương trình giáo dục từ Mẫu giáo đến Lớp 12, kết hợp giá trị tốt đẹp ³¦ủa phương Đông ±¹à giáo dục quốc tế. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất hiện đại tại SIS bao gồm phòng học tiện nghi, phòng thí nghiệm khoa học, phòng máy tính, khu thể thao ±¹à nghệ thuật, tạo điều kiện phát triển về mọi mặt cho học sinh.

>> Xem thêm:

°հùưá»×ղµ quốc tế Quận 7, TP.HCM – °հùưá»×ղµ quốc tế Singapore (SIS) (Nguồn: Internet)

9. °հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ (TAS) – °հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ ở Sài Gòn

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ (TAS)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Học phí 2025 – 2026 (chưa có số liệu học phí năm học 2026 – 2027):
    • Mầm non: 239,800,000 – 330,400,000 VNĐ/năm
    • Tiểu học: 330,400,000 – 540,500,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 602,400,000 – 723,500,000 VNĐ/năm

​°հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ (The American School – TAS) được thành lập năm 2010, cung cấp chương trình giáo dục từ Mầm non đến lớp 12 theo mô hình giáo dục Hoa Kỳ. TAS chú trọng phát triển toàn diện học sinh, kết hợp giữa kiến thức học thuật ±¹à kỹ năng sống, nhằm chuẩn bị cho các em thành công trong môi trường toàn cầu. Cơ sở vật chất hiện đại ³¦ủa trường bao gồm phòng học, phòng thí nghiệm khoa học, sân thể thao đa năng ±¹à sân golf mini, tạo điều kiện vừa học tập, kết hợp rèn luyện thể chất. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm ±¹à môi trường học tập đa văn hóa, TAS mang đến nền giáo dục chất lượng cao, giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, tự tin, làm chủ những thử thách, bước ngoặt lớn trong tương lai.

>>> Tham khảo thêm: °հùưá»×ղµ quốc tế hay song ngữ: Nên cho con học trường nào?

°հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ (TAS)
°հùưá»×ղµ Quốc tế Mỹ (TAS) (Nguồn: Internet)

10. Royal School – °հùưá»×ղµ quốc tế song ngữ Hoàng Gia tại TP.HCM

Thông tin chung về trường:

  • Tên trường: °հùưá»×ղµ quốc tế song ngữ Hoàng Gia tại TP.HCM (Royal School)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh, tiếng Việt
  • Học phí 2026 – 2027:
    • Tiểu học: 157,500,000 – 197,500,000 VNĐ/năm
    • Trung học: 203,500,000 – 250,000,000 VNĐ/năm

​°հùưá»×ղµ Song ngữ Quốc tế Hoàng Gia (Royal School) thuộc hệ thống giáo dục HUTECH, cung cấp chương trình đào tạo song ngữ liên cấp từ Mầm non đến Trung học Phổ thông. °հùưá»×ղµ kết hợp giữa Chương trình Giáo dục Quốc gia ±¹à Chương trình Quốc tế, giúp học sinh tiếp cận kiến thức đa dạng ±¹à phát triển kỹ năng toàn diện. Cơ sở vật chất hiện đại ³¦ủa trường bao gồm hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm khoa học, phòng máy tính, khu thể thao ±¹à nghệ thuật tạo điều kiện cho học sinh phát triển tối đa tài năng, năng lực ³¦ủa bản thân. ​

°հùưá»×ղµ quốc tế song ngữ Hoàng Gia – Royal School (Nguồn: Internet)

(*) SNA cập nhật thông tin ±¹à số liệu học phí các trường năm học 2026 – 2027 [Ngày cập nhật gần nhất: 17/04/2026].

Danh sách 10 trường quốc tế khác tại TP.HCM, phụ huynh có thể tham khảo

STT

Tên trường

Năm thành lập

Chương trình đào tạo

Học phí

2026-2027

(³ձ·¶Ù/²Ôă³¾)

1

°հùưá»×ղµ Quốc tế Ú³¦ (AIS Saigon)

2006

Chương trình quốc tế (Australian curriculum) ±¹à tích hợp chương trình quốc tế

  • Mầm non: 295,600,000 – 305,400,000
  • Tiểu học: 566,000,000 – 653,800,000
  • Trung học: 710,500,000 – 860,700,000

(Biểu phí 2025 – 2026)

2

°հùưá»×ղµ Quốc tế Nam Mỹ UTS

2018

Cấp mầm non:

  • Hệ song ngữ
  • Hệ tiếng Anh tăng cường

Cấp Phổ thông:

  • Hệ quốc tế
  • Hệ song ngữ

Mầm non:

  • Hệ song ngữ: 139,200,000 – 155,800,000
  • Hệ tiếng Anh tăng cường: 110,800,000 – 124,600,000

Phổ thông:

  • Hệ quốc tế (Tiểu học: 216,400,000 – 290,800,000 ±¹à Trung học: 294,900,000 – 458,000,000)
  • Hệ song ngữ (Tiểu học: 165,700,000 – 174,400,000 ±¹à Trung học: 229,300,000 – 343,200,000)

3

°հùưá»×ղµ Quốc tế TIS

1999

Song ngữ quốc tế Mỹ ±¹à tích hợp chương trình Tú tài Mỹ

  • Tiểu học: 274,698,000 – 281,583,000
  • Trung học: 335,398,000 – 411,058,000

4

°հùưá»×ղµ quốc tế Việt Nam – Phần Lan (VFIS School)

2019

Chương trình quốc tế ±¹à chương trình song ngữ

Chương trình quốc tế:

  • Tiểu học: 411,831,000 – 457,590,000
  • Trung học: 449,307,000 – 639,240,000

Chương trình song ngữ:

  • Tiểu học: 221,545,800 – 262,164,000
  • Trung học: 256,000,500 – 313,740,000

5

°հùưá»×ղµ Quốc tế Anh Việt (BVIS)

2011

Chương trình song ngữ quốc tế

  • Mầm non: 259,200,000 – 350,800,000
  • Tiểu học: 489,400,000 – 513,500,000
  • Trung học: 614,700,000 – 708,800,000

6

°հùưá»×ղµ Quốc tế Canada (CIS)

2009

Chương trình giảng dạy Ontario ±¹à tích hợp các chương trình quốc tế khác

  • Mầm non: 341,189,000 – 366,870,000
  • Tiểu học: 530,271,000 – 558,201,000
  • Trung học: 609,473,000 – 865,200,000

7

Hệ thống °հùưá»×ղµ Tây Ú³¦ (WASS)

2009

Chương trình ³¦ủa Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam ±¹à Khung chương trình quốc gia Ú³¦

Dao động 149,172,000 – 197,055,000

(Biểu phí 2025 – 2026)

8

°հùưá»×ղµ quốc tế ABC (ABCIS)

1995

Chương trình đào tạo chuẩn Anh Quốc

  • Mầm non: 196,350,000 – 385,800,000
  • Tiểu học: 531,190,000 – 630,890,000
  • Trung học: 734,580,000 – 837,930,000

9

°հùưá»×ղµ quốc tế Á Châu

1999

Chương trình giáo dục quốc gia ±¹à giáo dục quốc tế

  • Mầm non: 180,000,000 – 220,000,000
  • Tiểu học: 220,000,000 – 260,000,000
  • Trung học: 260,000,000 – 320,000,000

10

°հùưá»×ղµ Nam Ú³¦ Scotch AGS

Thành lập năm 1922, chính thức có mặt tại Việt Nam năm 2022

Chương trình giáo dục trung học phổ thông ³¦ủa bang Nam Ú³¦

  • Tiểu học: 253,552,000 – 404,628,000
  • Trung học: 360,662,400 – 521,514,000

(*) SNA cập nhật thông tin ±¹à số liệu học phí các trường năm học 2026 – 2027 [Ngày cập nhật gần nhất: 17/04/2026]. Tuy nhiên, một số trường chưa có thông tin chính thức về mức học phí năm học 2026 – 2027, nên quý phụ huynh có thể tham khảo mức học phí 2025 – 2026 nhé.

Bài viết trên đã tổng hợp danh sách trường quốc tế tại TP. HCM có chất lượng đào tạo tốt nhất, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các bậc phụ huynh trong việc lựa chọn môi trường học tập cho con em mình. Hy vọng rằng qua những thông tin này, SNA giúp phụ huynh giải đáp phần nào thắc mắc nên chọn trường quốc tế nào cho con ±¹à cóÌýcái nhìn toàn diện về hệ thống giáo dục quốc tế tại Việt Nam, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn. Việc chọn lựa một trường quốc tế phù hợp sẽ hỗ trợ hiệu quả cho sự phát triển học tập, định hình tương lai ³¦ủa trẻ.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Câu hỏi thường gặp

°հùưá»×ղµ quốc tế nào tốt?

Top trường quốc tế TP.HCM, Việt Nam: SNA Nam Sài Gòn, trường quốc tế TP.HCM – ISHCMC, °հùưá»×ղµ quốc tế Nam Sài Gòn (SSIS),…

Học phí trường quốc tế bao nhiêu?

Giá dao động từ hơn 100,000,000 – 900,000,000 VNĐ/năm, tùy thuộc mỗi trường ±¹à cấp học thì học phí sẽ có sự chênh lệch.

Chương trình học quốc tế phổ biến hiện nay?

Tú tài Quốc tế (IB Diploma), Cambridge (IGCSE ±¹à A-Level), Advanced Placement (AP),…

[/vc_column_text][/vc_column][/vc_row]