Học Phí °հùưá»×ղµ Quốc Tế TP.HCM 2026: Bảng Tổng Hợp Mới Nhất

SNA Saigon South

Chọn trường quốc tế cho con là một trong những quyết định tài chính lớn nhất ³¦ủa nhiều gia đình tại TP.HCM, ±¹à câu hỏi đầu tiên luôn là: học phí trường quốc tế bao nhiêu? Bài viết này tổng hợp học phí trường quốc tế TP.HCM năm học 2026-2027 ³¦ủa 14 trường tiêu biểu, với số liệu đối chiếu từ biểu phí chỉnh thức ±¹à các bài khảo sát ³¦ủa Vnexpress ±¹à Tuổi trẻ.

Bên cạnh bảng giá, SNA giải thích vì sao học phí chênh lệch hàng trăm triệu đồng, những chi phí ẩn ít người để ý, cách ước lượng tổng chi phí thực tế ±¹à cách chọn trường quốc tế phù hợp với ngân sách gia đình.

Tóm tắt nhanh:

  • Học phí trường quốc tế tại TP.HCM năm 2026-2027: từ °ì³ó´Çản²µ 150 triệu đến 999,3 triệu đồng/năm
  • Cao nhất hiện tại: BIS HCMC ~999,3 triệu (Year 12-13), tiếp theo ISHCMC ~987,8 triệu (lớp 12) ±¹à SSIS ~924,5 triệu (lớp 11-12)
  • Mặt bằng chung tăng 3-6% so với năm trước; SNA Nam Sài Gòn ±¹à Nam Ú³¦ Scotch AGS giữ nguyên học phí
  • Các khoản ngoài học phí (ghi danh, ăn, xe, đồng phục, thi quốc tế) có thể cộng thêm 15-25% ±¹ào ngân sách năm đầu

Chú thích: Thang học phí trường quốc tế TP.HCMÌý năm học 2026-2027 – từ °ì³ó´Çản²µ 150 triệu đến gần 1 tỷ đồng/năm.

TABLE OF CONTENT

Học phí trường quốc tế tại TP.HCM dao động bao nhiêu?

Học phí trường quốc tế tại TP.HCM năm học 2026-2027 dao động từ °ì³ó´Çản²µ 150 triệu đến 999,3 triệu đồng/năm, tùy chương trình đào tạo, cấp học ±¹à thương hiệu ³¦ủa trường. Mức phổ biến ở nhóm trường quốc tế chuẩn 500-850 triệu đồng/năm.

Theo khảo sát ³¦ủa Vnexpress (29/5/2026),Ìý mức học phí được phân tầng như sau:Ìý

  • Nhóm song ngữ/ chương trình tích hợp: °ì³ó´Çản²µ 150-460 triệu đồng/năm (Ví dụ: UTS, VAS, Singapore hệ tích hợp)
  • Nhóm quốc tế tầm trung: °ì³ó´Çản²µ 300-710 triệu đồng/năm (ví dụ: Nam Ú³¦ Scotch AGS, BVIS, Singapore hệ quốc tế)
  • Nhóm quốc tế cao cấp (IB, Anh, ²Ñỹ, Ú³¦, Canada): °ì³ó´Çản²µ 515-999 triệu đồng/năm (ví dụ: SNA, EIS, Renaissance, CIS, AIS, SSIS, ISHCMC, BIS)
  • Nội trú quốc tế: cộng thêm °ì³ó´Çản²µ 94-230 triệu đồng/năm phí nội trú, tùy trường ±¹à gói

BIS HCMC (°հùưá»×ղµ Quốc tế Anh) hiện có học phí cao nhất TP.HCM với 999,3 triệu đồng/năm cho Year 12-13 (tương đưowng °ì³ó´Çản²µ 38,300 USD), theo Tuổi Trẻ News. Theo sau là ISHCMC (987,8 triệu, lớp 12) ±¹à SSIS (924,5 triệu, lớp 11-12).

Lưu ý từ chuyên gia tư vấn tuyển sinh: Con số “học phí niêm yết” thường là mức đóng một lần/năm (đã hưởng ưu đãi 3-6% so với đóng 2-4 kỳ). Nếu chia kỳ, tổng chi trả thực tế sẽ cao hơn – hãy hỏi rõ trường khi so sánh.

>>> Có thể bạn quan tâm: Top 20 trường quốc tế tại TP.HCM 2026

Bảng tổng hợp học phí các trường quốc tế theo nhóm

Mức học phí dưới đây là học phí chính khóa năm học 2026-2027, đóng một lần/năm, mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp từng trường để nhận biểu phí chỉnh xác theo lớp.

Nhóm °հùưá»×ղµ Chương Trình Học Phí/Năm (2026 – 2027) °հùưá»×ղµ đại diện
Song ngữ/tích hợp Cambridge, ²Ñỹ kết hợp chương trình Bộ GD&ĐT ~150 – 460 triệu UTS (155,8-458 triệu), VAS (162,8 – 400,8 triệu)
Quốc tế tầm trung Anh, Ú³¦, Singapore ~300 – 710 triệu Nam Ú³¦ Scotch AGS (317 – 521,5 triệu), BVIS (259,2 – 708,8 triệu)
Quốc tế cao cấp IB Continuum, Anh, ²Ñỹ, Canada, Ú³¦ ~515 – 999 triệu SNA Nam Sài Gòn (514,6 – 843, 5 triệu), CIS (558-865,2 triệu), AIS (597,1 – 908 triệu)
Top đầu (gần 1 tỷ) IB, Anh quốc, ²Ñỹ + IB/AP ~875 – 999 triệu (trung học) BIS (999,3 triệu), ISHCMC (987,8 triệu), SSIS (924,5 triệu)
Phí nội trú (cộng thêm) Nội trú tuần/ Nội tú toàn phần ~94 – 230 triệuÌý SNA Nam Sài Gòn (94,3 – 135,6 triệu), CIS (180 – 230 triệu)

Nguồn: Vnexpress, Tuổi trẻ, biểu phí VAS, biểu phí SNA Nam Sài Gòn 2026 – 2027, biểu phí CIS.

Học phí chi tiết ³¦ủa các trường quốc tế hàng đầu tại TP.HCM 2026

Năm học 2026-2027, có 4 trường tại TP.HCM thu trên 900 triệu đồng/năm ở bậc cuối cấp: BIS, ISHCMC, SSIS ±¹à AIS. Bảng dưới đây tổng hợp học phí trường quốc tế TP.HCM theo từng cấp học ³¦ủa 14 trường tiêu biểu.

°հùưá»×ղµ Chương trình Mầm non Tiểu học Trung học Mức cao nhất
BIS HCMC (Anh Quốc) Anh quốc, IGCSE, IB DP 246,5 – 521 triệu 679,9 – 759,6 triệu 875,6 – 999,3 triệu 999,3 triệu (Year 12-13)
ISHCMC IB toàn phần 287,4 – 702,4 triệu 702,4 – 769,6 triệu 874,9 – 987,8 triệu 987,8 triệu (lớp 12)
SSIS (Nam Sài Gòn) ²Ñỹ + IB DP/AP 530 – 603,2 triệu 730,8 triệu 782,6 – 924,5 triệu 924,5 triệu (lớp 11-12)
AIS (Ú³¦) IB PYP, Cambridge IGCSE, IB DP 311,9 – 322,2 triệu 597,1 – 689,8 triệu 749,6 – 908 triệu 908 triệu
CIS (Canada) Canada (Ontario) 366,8 triệu (tiền tiểu học) 558 – 587,5 triệu 641,5 – 865,2 triệu 865,2 triệu
Renaissance Sài Gòn Anh + IB 202 – 404 triệu 522,5 – 656,4 triệu 734,6 – 856,3 triệu 856,3 triệu
SNA Nam Sài Gòn IB toàn phần (PYP-MYP-DP) 288 triệu (APP) 514,6 triệu (IB PYP) 689,2 – 843,5 triệu 843,5 triệu (IB DP)
EIS (Châu Âu) IB toàn phần 289,9 – 511,3 triệu 594,6 – 647,4 triệuÌý 679,3 – 814 triệu 814,1 triệu (lớp 12)
ISHCMC-AAA (Học viện ²Ñỹ) ²Ñỹ – – 615,2 – 769Ìý 769 triệu
BVIS (Anh Việt) Anh quốc + Việt Nam 259,2 – 350,8 triệu 489,4 – 513,5 triệu 614,7 – 708,8 triệu 708,8 triệu
Quốc tế Singapore Hệ quốc tế/hệ tích hợp 151,6 – 358,8 triệu 268 – 530,7 triệu 306,7 – 663,5 triệu 663,5 triệu
Nam Ú³¦ Scotch AGS Ú³¦ Ìý 317 – 404,6 triệu 450,8 – 521,5 triệu 521,5 triệu
UTS (hệ quốc tế) ²Ñỹ/Song ngữ 155,8 triệu (tiền tiểu học) 227,8 – 290,6 triệu 310,4 – 458 triệu 458 triệu
VAS (Việt Ú³¦) Cambridge tích hợp 162,8 triệu 188 – 254,2 triệu 259,1 – 400,8 triệu 400,8 triệu (lớp 12)

Nguồn: Vnexpress 29/5/2026, Tuổi trẻ 26/8/2026, biểu phí VAS 2026 – 2027, biểu phí SNA 2026-2027. Học phí đóng một lần/năm, chưa gồm ăn trưa, xe đưa đón ±¹à phí nhập học (trừ ISHCMC đã gồm một số khoản như sách, đồng phục, thiết bị cá nhân)

Theo Tuổi trẻ, học phí ISHCMC đã bao gồm sách giáo khoa, đồng phục ±¹à thiết bị cá nhân (ipad hoặc Macbook Air tùy lớp ). Vì vậy, khi so sánh, phụ huynh nên quy đổi về “tổng chi phí trọn gói” thay vì chỉ lo so con số học phí niêm yết.

>>Đọc thêm: Top 20 trường quốc tế tại TP.HCM 2026

Học phí trường quốc tế năm 2026-2027 tăng bao nhiêu

Học phí năm học 2026-2027 tại hầu hết trường quốc tế TP.HCM tăng 3-6% so với năm trước, tương đương tăng thêm °ì³ó´Çản²µ 20-43 triệu đồng/năm tùy lớp. ¸龱ê²Բµ SNA Nam Sài Gòn ±¹à Nam Ú³¦ Scotch AGS giữ nguyên học phí.

°հùưá»×ղµ ³¢ớp 2025-2026 2026-2027 Mức tăng
BIS HCMC Year 2 (≈ lớp 1) 705,2 triệu 739,8 triệu +34,6 triệu (+4,9%)
BIS HCMC Year 13 (≈ lớp 12) 956,3 triệu 999,3 triệu +43 triệu (+4.5%)
ISHCMCÌý ³¢ớp 1 ~681,9 triệu 702,4 triệu +20,5 triệu (~3%)
ISHCMCÌý ³¢ớp 12 ~959 triệu 987,8 triệu +28,8 triệu (~3%)
SSIS ³¢ớp 1-5 (đóng sớm, giảm 6%) ~660,5 triệu ~687 triệu +26,4 triệu (~4%)
SSIS ³¢ớp 11-12 (đóng sớm, giảm 6%) ~829,3 triệu ~869,1 triệu +39,8 triệu (~4,8%)
BVIS Một số khối Ìý 489,4 – 708,8 triệu +3,5-6%
SNA Nam Sài Gòn ³¢ớp 1/³¢ớp 12 514,6/843,5 triệu 514,6/843,5 triệu Giữ nguyên (0%)

Lời khuyên lập kế hoạch tài chính: Khi ước lượng tổng chi phí cho cả lộ trình 12 năm, hãy cộng thêm °ì³ó´Çản²µ 3-6% mỗi năm cho mức tăng học phí định kỳ. Một sốtrường (Ví dụ: VAS) thông báo trước lộ trình tăng phí để phụ huynh chủ động – hãy hỏi trường về chính sách này.Ìý

Vì sao học phí trường quốc tế chênh lệch lớn

Học phí trường quốc tế chênh lệch hàng trăm triệu đồng chủ yếu do 5 yếu tố: chương trình đào tạo, kiểm định quốc tế, cơ sở vật chất/nội trú, đội ngũ giáo viên ±¹à cách tính phí (USD hay VND, những gì đã bao gồm).

1. Chương trình đào tạo

  • IB (International Baccalaureate – Tú tài Quốc tế): thường có mức phí cao do chuẩn giảng dạy nghiêm ngặt ±¹à được công nhận toàn cầu. IB Continuum là khi một trường được ủy quyền cả 3 chương trình PYP (tiểu học), MYP (trung học cơ sở) ±¹à DP (trung học phổ thông). Tính đến tháng 5/2026. TP.HCM có 5 trường IB Continuum: SNA Nam Sài Gòn, ISHCMC, EIS, Renaissance Saigon ±¹à Tesla Education – trong đó Tesla Education là trường thứ 5 đạt cột mốc này ±¹ào tháng 04/2026.
  • Cambridge/Anh/²Ñỹ/Ú³¦/Canada: học phí trung bình – cao, tùy thương hiệu (Ví dụ: BIS, BVIS theo chương trình Anh, SSIS theo chương trình ²Ñỹ kết hợp AP/IB DP).
  • Chương trình song ngữ/tích hợp: mức phí dễ tiếp cận hơn vì kết hợp chương trình Bộ GD& ĐT với tiếng Anh ±¹à kỹ năng quốc tế.

2. Kiểm định quốc tế

Các trường đạt kiểm định như CIS (Council of 51³ԹϹٷ½Apps), WASC (Western Association of Schools and Colleges) hay được IBO ủy quyền (IB Authorization) phải duy trì chuẩn chất lượng nghiêm ngặt ±¹à đánh giá lại định kỳ. Chi phí này phản ảnh ±¹ào học phí, nhưng đồng thời là bảo chứng cho chất lượng, khả năng chuyển trường ±¹à du học ³¦ủa học sinh.

3. Cơ sở vật chất ±¹à nội trú

°հùưá»×ղµ có khuôn viên rộng, phòng lab, thư viện, nhà thi đấu, hồ bơi đạt chuẩn ±¹à đặc biệt là hệ thống nội trú sẽ có tổng chi phí cao hơn. Ví dụ: Phí nội trú năm học 2026-2027 tại CIS là 180-230 triệu đồng/năm, tại SNA Nam Sài Gòn là 94,3 – 135,6 triệu đồng/năm tùy cấp học ±¹à gói nội trú .

4. Đội ngũ giáo viên ±¹à sĩ số lớp (mới)

°հùưá»×ղµ quốc tế cao cấp thường tuyển giáo viên bản ngữ có chứng chỉ giảng dạy quốc tế (ví dụ: chứng chỉ được IBO đào tạo. PGCE ³¦ủa Anh), kèm chế độ nhà ở, bảo hiểm, vé máy bay. Sĩ số lớp nhỏ (thường dưới 20 – 22 học sinh) cũng làm chi phí trên mỗi học sinh tăng.

5. Cách tính phí: USD hay VND, đã gồm những gì

  • Một số trường niêm yết theo USD, nên học phí quy đổi sang VND có thể biến động theo tỷ giá
  • Có trường đã gồm sách, đồng phục, thiết bị (như ISHCMC), có trường thu riêng từng khoản.
  • Hầu hết trường ưu đãi 3-10% khi đóng trọn năm sớm (SSI

Học phí theo từng cấp học

Cấp Học Khoảng Học Phí Chi Tiết
Mầm non Thấp nhất – từ ~120 tr/năm °հùưá»×ղµ song ngữ từ ~120 tr; ISHCMC/BIS/SSIS từ 238–530 tr
Tiểu học (³¢ớp 1–5 / PYP) Tăng rõ rệt – 188–760 tr VAS từ 188 tr; SSIS ~703–731 tr; BIS 679–759 tr
THCS (³¢ớp 6–10 / MYP) Tiếp tục tăng – 259–923 tr VAS từ 259 tr; SSIS 750–794 tr; BIS/ISHCMC 706–923 tr
THPT (³¢ớp 11–12 / DP) Cao nhất – lên đến ~999 tr BIS 999,3 tr; SSIS 924,5 tr; ISHCMC 959 tr; CIS 865 tr

Lý do cấp càng cao, học phí càng tăng: chương trình chuyên sâu hơn (IGCSE, A-Level, IB DP), sĩ số nhỏ hơn, nhiều hỗ trợ định hướng ±¹ào đại học ±¹à thi các chứng chỉ quốc tế. Đặc biệt, bậc THPT (lớp 11–12) ³¦ủa BIS ±¹à ISHCMC đã chạm ngưỡng gần 1 tỷ đồng/năm — con số phản ánh chi phí vận hành theo chuẩn quốc tế cao nhất.

Các chi phí khác ngoài học phí

Ngoài học phí, phụ huynh cần chuẩn bị thêm phí ghi danh/nhập học (25-73 triệu, thường không hoàn lại), tiền ăn (15-41 triệu/năm), xe đưa đón (14-53 triệu/năm) ±¹à các khoản đồng phục, sách, thi quốc tế. Tổng các khoản phụ có thể cộng thêm 15-25% ±¹ào ngân sách năm đầu.Ìý

Khoản Phí Mức Phí Tham Khảo Ví dụ từ biểu phí 2026-2027
Phí hồ sơ/ kiểm tra đầu ±¹ào 2-10 triệu BIS 4,7 triệu; SNA Nam Sài Gòn 5,6 triệu; SSIS 10 triệu; CIS 3,5 triệu
Phí ghi danh/nhập học 25 – 73 triệu BIS 73,3 triệu; SSIS 60 triệu; ISHCMC 50 triệu; SNA Nam Sài Gòn 40 triệu; EIS 32-40 triệu; CIS 35 triệu
Đặt cọc/giữ chỗ 24-45 triệu SSIS 45 triệu (trừ ±¹ào học phí); CIS 30 triệu; BIS 24,5 triệu
Phí phát triển hằng năm Tùy trường ISHCMC 67,5 triệu/năm (lớp 1-12)
Ăn bán trú 15-41 triệu/năm EIS ~22 triệu; SNA Nam Sài Gòn 35,5 triệu (tiểu học) – 40,9 triệu (trung học)
Xe đưa đón 14-53 triệu/năm SNA 21 ~40,2 triệu (2 chiều, tùy tuyến)
Đồng phục, sách, văn phòng phẩm 10 – 20 triệu/năm Một số trường đã gộp ±¹ào học phí
Thi chứng chỉ quốc tế, dã ngoại Tùy trường, tính riêng Phí thi IB, AP thường thu riêng (ISHCMC, CIS)
Nội trú (nếu có) 94 – 230 triệu/năm SNA Nam Sài Gòn 94,3 – 135,6 triệu, CIS 180 – 230 triệuÌý

Lời khuyên thực tế: Luôn hỏi trường về bảng chi phí trọn gói — bao gồm tất cả các khoản từ A đến Z — trước khi ký hồ sơ. Ngân sách thực tế thường cao hơn 20–30% so với con số học phí niêm yết.

Làm sao chọn trường quốc tế phù hợp ngân sách

Học phí cao không đồng nghĩa với việc đó luôn là lựa chọn đúng cho con bạn. Hãy cân nhắc theo 5 bước:

  1. Xác định ngân sách bền vững: chọn mức có thể duy trì suốt nhiều năm — chuyển trường giữa chừng gây gián đoạn lớn cho trẻ
  2. Ưu tiên chương trình phù hợp định hướng: nếu con dự định du học, chương trình IB hoặc được kiểm định quốc tế sẽ là lợi thế
  3. Kiểm tra kiểm định ±¹à đầu ra: hỏi về tỷ lệ ±¹ào đại học, kết quả thi IB/A-Level ³¦ủa trường
  4. Tính tổng chi phí trọn gói, không chỉ học phí niêm yết
  5. Tham quan trường thực tế: cảm nhận môi trường, gặp giáo viên trước khi quyết định

Học bổng ±¹à hỗ trợ tài chính

Nhiều trường quốc tế có chương trình học bổng dựa trên năng lực học tập, tài năng, hoặc ưu đãi cho anh chị em ruột cùng học. Một số trường còn có chính sách giảm học phí khi đóng học phí theo năm. Đừng ngần ngại hỏi bộ phận tuyển sinh về các lựa chọn hỗ trợ — điều này có thể giúp bạn tiết kiệm hàng chục triệu mỗi năm.

  • SSIS: Học bổng thành tích học tập ±¹à tài năng | Giảm 6% khi đóng học phí trọn năm | Giảm 20% cho con thứ 3 trở đi
  • SNA Nam Sài Gòn: Học bổng NextGen lên đến 50% học phí | Ưu đãi giảm đến 35% cho học sinh mới năm đầu
  • CIS: Giảm 10% cho con thứ 2, 15% con thứ 3 trong cùng gia đình
  • VAS: CEP Standard từ 123 triệu/năm — mức thấp nhất nhóm Cambridge | Giảm 3–5% khi đóng trọn năm

SNA Nam Sài Gòn – Lựa chọn IB Continuum với học phí minh bạch

Nếu bạn đang tìm một trường quốc tế theo chuẩn IB toàn diện,Ìý là một lựa chọn đáng cân nhắc tại khu vực Quận 7/Hồ Tây, TP.HCM:

  • 1 trong 5 trường IB Continuum tại HồÌý Chí Minh, giảng dạy đầy đủ PYP, MYP ±¹à DP từ ³¢ớp 1 đến ³¢ớp 12 — lộ trình học liền mạch, không phải chuyển hệ giữa chừng
  • Có khu nội trú trong khuôn viên trường — phù hợp học sinh từ tỉnh xa hoặc gia đình bận rộn
  • Học phí 2026–2027: 288–843 triệu đồng/năm tùy chương trình ±¹à cấp học
  • Tỷ lệ ±¹ào đại học 100%, điểm IB cao nhất đạt 42
  • Cộng đồng 25 quốc tịch, hơn 50 hoạt động ngoại khóa
  • Kiểm định CIS, WASC ±¹à IBO
  • Học bổng NextGen: lên đến 50% học phí — hấp dẫn nhất khu vực
📞 Liên hệ tuyển sinh SNA: 0964 466 014 | info@sna.edu.vn | Đặt Lịch Tham Quan

Câu hỏi thườn gặp vềhọc phí trường quốc tế(FAQ)

1. Học phí trường quốc tế tại TP.HCM bao nhiêu một năm?

Dao động từ °ì³ó´Çản²µ 120 triệu đến gần 1 tỷ đồng/năm, tùy theo chương trình ±¹à cấp độ học. Mức phổ biến cho trường chuẩn quốc tế là 300–700 triệu/năm. Cao nhất hiện tại là BIS HCMC với 999,3 triệu đồng cho học sinh lớp 12 năm học 2026–2027.

2. °հùưá»×ղµ quốc tế nào có học phí rẻ ở TP.HCM?

Các trường song ngữ thường có mức phí dễ tiếp cận hơn (°ì³ó´Çản²µ 120–300 triệu/năm). Trong nhóm Cambridge, VAS có gói CEP Standard từ 123 triệu/năm — thấp nhất trong nhóm có kiểm định quốc tế. Tham khảo danh sách các trường quốc tế có học phí hợp lý tại TP.HCM để có thêm lựa chọn.

3. Vì sao mức phí ³¦ủa trường quốc tế đắt hơn trường song ngữ?

Nguyên nhân chủ yếu đến từ chương trình chuẩn quốc tế (IB, Cambridge), đội ngũ giáo viên nước ngoài, kiểm định quốc tế (CIS, WASC, IBO) ±¹à cơ sở vật chất đạt chuẩn. Chi phí vận hành theo chuẩn quốc tế cao hơn đáng kể.

4. Ngoài học phí, còn phải đóng những khoản nào?

Phí ghi danh/nhập học (20–60 triệu, không hoàn lại), xe đưa đón (15–40 triệu/năm), bữa ăn (15–35 triệu/năm), đồng phục, hoạt động ngoại khóa, thi chứng chỉ quốc tế. Tổng khoản phụ có thể tăng thêm 15–25% so với học phí gốc. ¸龱ê²Բµ nội trú tại CIS là 180–230 triệu/năm, tính thêm.

5.ÌýHọc phí cấp 1 ±¹à cấp 3 chênh nhau nhiều không?

Có. Bậc THPT (lớp 11–12) thường cao hơn đáng kể: SSIS 924 triệu, ISHCMC 959 triệu, BIS 999 triệu — trong khi học phí tiểu học ³¦ủa các trường này thường ở mức 660–760 triệu. Lý do: chương trình IGCSE, A-Level, IB DP đòi hỏi nhiều nguồn lực giảng dạy ±¹à hỗ trợ định hướng đại học hơn.